go mdf la gi

Gỗ MDF là gì? Gỗ HDF là gì? So sánh gỗ HDF và MDF

Với khả năng ứng dụng cao, thân thiện với môi trường, gỗ công nghiệp đang trở thành vật liệu phổ biến trong lĩnh vực nội thất, dần thay thế nguồn gỗ tự nhiên đang dần cạn kiệt. Trong đó, HDF và MDF là 2 loại gỗ công nghiệp được đánh giá cao về chất lượng, tính thẩm mỹ và giá trị sử dụng khi đưa vào làm vật liệu xây dựng và vật liệu sản xuất đồ nội thất.

Gỗ MDF là gì?

Gỗ công nghiệp MDF hay ván MDF là cách gọi tắt của Medium Density Fiberboard là một trong những loại gỗ ván sợi công nghiệp có mật độ trung bình được sản xuất từ những loại gỗ tự nhiên ngắn ngày. Gỗ được sản xuất bằng cách tách các liên kết sợi gỗ kết hợp với keo, chất phụ gia hoặc hóa chất tổng hợp. Sau đó, gỗ được ép ở áp suất cao, tạo thành từng tấm gỗ có độ dày và kích thước tiêu chuẩn gọi là MDF.

go mdf la gi

Theo tiêu chuẩn công nghệ châu Âu, thành phần gỗ MDF gồm có:

  • 82% sợi gỗ
  • 10 – 14% là keo UF (Urea-Formaldehyde là chất kết dính chính)
  • 7% nước
  • 1% Paraffin
  • 05% Silicon
  • Tỉ trọng trung bình của gỗ công nghiệp MDF là từ 680 – 840 kg/m3.

Gỗ HDF là gì?

HDF là cách gọi tắt của từ Hight Density Fiberboard, là loại gỗ ván sợi có mật độ cao. Cũng giống như MDF, loại vật liệu này cũng được làm từ các thân, cành của các loại cây ngắn ngày như: keo, bạch đàn,…kết hợp với keo công nghiệp và các chất phụ gia. Tuy nhiên, ván gỗ HDF có hàm lượng chất tạo nhựa Composite nhiều hơn, bột gỗ được xay mịn hơn.

Black HDF siêu chống ẩm

Gỗ HDF được tạo ra từ 80 – 85% chất gỗ tự nhiên ngắn ngày trộn với keo và chất phụ gia làm tăng độ cứng, nâng cao khả năng chống mối mọt, ẩm mốc. Sau đó được ép dưới áp suất lớn (850 – 870 kg/cm2) và định hình thành những tấm ván HDF có độ dày từ 6 – 24mm theo kích thước tiêu chuẩn là 1200 x 2400mm, 2000 x 2400mm,…

Với tỉ trọng gỗ lên đến 85% cho nên tỉ trọng trung bình của gỗ HDF cao hơn gỗ MDF, khoảng 800- 1040 kg/m3.

So sánh gỗ HDF và gỗ MDF

So sánh về ưu nhược điểm

* Gỗ công nghiệp MDF

Gỗ MDF có cấu trúc tinh thể đồng nhất với nhau, có màu rơm nâu nhạt, bề mặt gỗ phẳng và khá nhẵn. Lõi gỗ MDF có nhiều màu sắc khác nhau, đây là yếu tố dùng để phân biệt tính năng của các loại gỗ MDF, như: màu xanh là lõi MDF chống ẩm, màu đỏ là loại chịu hóa chất,…

Nội thất cho phòng ngủ đẹp

Ưu điểm:

  • Khả năng chống mối mọt cao.
  • Hạn chế tối đa cong vênh, co ngót, nứt nẻ.
  • Màu sắc đa dạng.
  • Có bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn hay dán các chất liệu bề mặt như gỗ công nghiệp veneer, melamin, laminate,…
  • Cách âm, cách nhiệt tốt.
  • Giá thành rẻ hơn các loại gỗ tự nhiên khác.
  • Sản xuất và gia công nhanh.
  • Nguồn hàng gỗ dồi dào, đáp ứng được nhu cầu cao của thị trường.

Nhược điểm

  • Khả năng chống và chịu nước kém (Chỉ có MDF lõi xanh chống ẩm, khả năng chịu nước cao hơn một chút).
  • Độ uốn, độ dẻo dai thấp.
  • Độ dày bị giới hạn, muốn có những tấm gỗ dày hơn phải ghép các tấm gỗ MDF lại với nhau.
  • Không thể chạm trổ như gỗ tự nhiên.

* Gỗ công nghiệp HDF

Là loại gỗ ván sợi mật độ cao – High Density Fiberboard, HDF có độ bền vượt trội hơn hẳn gỗ MDF. Với bề mặt nhẵn mịn, màu sắc đẹp, khả năng cách âm, cách nhiệt cao, gỗ công nghiệp HDF được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất và trang trí nội – ngoại thất… đặc biệt là trong những môi trường cần sự tiêu âm, cách nhiệt cao như: quán karaoke, văn phòng làm việc, hội trường, …

go cong nghiep an cuong

Ưu điểm:

  • Cường độ chịu tải lớn 80kg/cm2
  • Khả năng chống mài mòn cao nhờ lớp phủ bằng hóa chất như nhôm oxit nên rất cứng.
  • Khả năng chịu va đập tốt
  • Bề mặt phẳng, nhẵn mịn dễ dàng sơn và dán bề mặt bằng các vật liệu công nghiệp: Melamine, Laminate, Veneer,…
  • Khả năng cách âm tốt, chống – chịu nhiệt cao.
  • Khả năng chống bám bẩn cao, dễ vệ sinh, lau chùi
  • Độ bắt lửa thấp
  • Màu sắc đa dạng, khá giống với màu gỗ tự nhiên, độ bền màu cao.
  • An toàn cho sức khỏe (hàm lượng Formaldehyde rất thấp).
  • Giá thành thấp.

Nhược điểm:

  • Gỗ nặng, dễ cong vênh so với gỗ tự nhiên..
  • Không tiếp xúc  được lâu với môi trường nước.

So sánh tỉ trọng gỗ HDF và gỗ MDF

Tiêu chuẩn tỉ trọng Gỗ HDF

Gỗ MDF

Tỉ trọng trung bình Trên 800kg/m3 700 – 800kg/m3
Tỉ trọng lõi Trên 750kg/m3 600 – 700kg/m3
Tỉ trọng bề mặt Trên 1200kg/m3 1000 – 1100kg/m3
  • Về độ dày: gỗ MDF và HDF có nhiều độ dày khác nhau tùy theo nhu cầu sản xuất, dao động từ 5 mm – 60 mm.
  • Về kích thước: Độ rộng thông thường là 1220 mm, 1525 mm và 1850 mm. Chiều dài là 2240 mm, 3660 mm.

So sánh giá thành của gỗ HDF và MDF

HDF là loại gỗ công nghiệp cao cấp có chất lượng cao, tính ứng dụng cao hơn nên giá thành của nó cao hơn gỗ MDF. Khi quyết định sử dụng gỗ MDF cho công trình nội thất của mình, bạn phải cân nhắc điều kiện tài chính, mục đích sử dụng và mong muốn của bạn để lựa chọn gỗ HDF hay MDF.

noi that mdf phu melamine cao cap

Bên cạnh đó, mỗi đơn vị nội thất sẽ có mức giá bán khác nhau, bạn cần phải tham khảo nhiều nguồn để tìm được đơn vị có giá thành hợp lý mà chất lượng sản phẩm đảm bảo yêu cầu cao.

Đơn vị thiết kế thi công nội thất gỗ công nghiệp chất lượng

Với gần 10 kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất bằng gỗ công nghiệp, Nội thất Việt Á Đông được nhiều khách hàng trên địa bàn thủ đô và các tỉnh lân cận tin tưởng lựa chọn là đơn vị thực hiện trọn vẹn cho công trình nội thất của họ.

Với đội ngũ kiến trúc sư chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những mẫu thiết kế ấn tượng, đẹp, phù hợp yêu cầu, mong muốn. Những bản thiết kế ấy sẽ được hiện thực hóa dưới đôi bàn tay tài hoa của những người thợ thủ công tay nghề cao ngay tại nhà máy hiện đại của Việt Á Đông, hay thi công, lắp đặt trực tiếp tại chính địa điểm công trình.

 

Thibft kế web bởi Hoangweb.com