mau tu bep veneer oc cho

Tìm hiểu về 4 loại gỗ veneer được ưa chuộng nhất hiện nay

Gỗ veneer là vật liệu bề mặt gỗ công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Bề mặt veneer là những tấm gỗ mỏng có độ dày từ 0,3 – 0,5 mm được lạng mỏng từ các loại gỗ tự nhiên. Tùy từng loại gỗ được sử dụng mà bề mặt gỗ veneer sẽ có đặc điểm và độ bền khác nhau. Mời các bạn cùng tham khảo 4 loại gỗ veneer được ưa chuộng nhất hiện nay trong lĩnh vực nội thất.

mau tu bep veneer oc cho

Gỗ veneer óc chó

Nếu nói đến các dòng gỗ veneer có chất lượng tốt nhất hiện nay thì chắc chắn veneer óc chó là sự lựa chọn hàng đầu. Gỗ veneer óc chó được lạng mỏng từ chất liệu gỗ óc chó tự nhiên nhập khẩu cao cấp. Veneer óc chó sở hữu toàn bộ vẻ đẹp của loại gỗ thượng hạng này.

> Tìm hiểu ngay: Có nên sử dụng nội thất làm từ gỗ veneer óc chó

Gỗ veneer óc chó có dát gỗ màu trắng kem, tâm gỗ có màu nâu độc đáo, chuyển dần từ nâu nhạt đến nâu socola. Vân gỗ độc đáo có 1-0-2, khi thì uốn sóng khi lại cuộn xoáy tạo nên những đốm hình vô cùng đẹp mắt.

gỗ công nghiệp phủ veneer óc chó

  • Đặc tính ứng dụng: Gỗ veneer óc chó có khả năng bám keo và bắt ốc vít cực kỳ tốt. Gỗ óc chó tự nhiên có độ ổn định về kích thước cũng như độ bền cơ lý. Gỗ khô chậm nhưng nhưng độ co ngót cực kỳ ít. Gỗ veneer có thể phủ bóng để tăng giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm.
  • Đặc tính vật lý: Gỗ óc chó là loại gỗ cứng, khả năng chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình cao. Bề mặt veneer có thể uốn cong bằng hơi nước.
  • Độ bền: Tâm gỗ có khả năng kháng sâu tự nhiên cao, dễ dàng thích nghi với nhiều điều kiện môi trường, thời tiết khác nhau.
  • Ứng dụng: Đồ gỗ nội thất: Bàn ghế phòng khách kiểu dáng hiện đại, bàn ghế ăn cao cấp hay tủ bếp, kệ tivi, vật liệu kiến trúc nội thất, gỗ chạm cao cấp, ván sàn, cửa gỗ,…

Veneer gỗ sồi

Gỗ sồi là một trong những loại gỗ tự nhiên nhập khẩu có độ bền cao được sử dụng nhiều trong lĩnh vực xây dựng và nội thất. Trong đó, gỗ Sồi đỏ và gỗ Sồi trắng là hai loại được sử dụng phổ biến nhất.

nội thất gỗ sồi tự nhiên

Veneer gỗ Sồi đỏ (Red Oak)

Gỗ Sồi đỏ có tên gọi khoa học là Quercus spp, dát gỗ có màu trắng chuyển dần sang nâu nhạt, tâm gỗ có màu nâu đỏ. Tùy theo từng địa điểm trồng màu sắc, mặt gỗ và các đặc tính của gỗ có sự khác nhau. Sồi đỏ có ít đốm hình nổi bật hơn gỗ Sồi trắng bởi vì các tia của gỗ Sồi đỏ nhỏ hơn. Gỗ Sồi đỏ thường có gỗ thắng, mặt gỗ hơi thô.

  • Đặc tính ứng dụng: Gỗ Sồi đỏ có thể chịu máy tốt, độ bắt ốc và đinh cực tốt. Gỗ có khả năng nhuộm màu và đánh bóng để tạo nên những sản phẩm với mẫu màu sắc đa dạng, có độ thẩm mỹ cao. Tuy nhiên, loại gỗ này khô khá chậm, có hiện tượng nứt và cong vênh khi phơi khô. Độ co rút của gỗ lớn, dễ bị biến dạng khi khô.
  • Đặc tính vật lý: Sồi đỏ là loại gỗ cứng và nặng, khả năng chịu lực uốn xoắn ở mức trung bình, độ chịu lực nén cao. Gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
  • Độ bền: Tâm gỗ không có khả năng kháng sâu tự nhiên. Có thể dễ dàng xử lý bằng chất bảo quản.
  • Ứng dụng: Nội thất gỗ công nghiệp cao cấp như tủ bếp gỗ, tủ kệ trang trí, tủ quần áo, sàn gỗ,…, gỗ chạm và gờ trang trí nội thất, hộp đựng nữ trang,…

Veneer gỗ sồi trắng

Gỗ Sồi trắng (White Oak)

Gỗ Sồi Trắng là một trong những loại gỗ tự nhiên tốt nhất để làm bề mặt gỗ veneer. Gỗ có màu nâu trắng, dát gỗ bên ngoài có màu nhạt hơn, tâm gỗ có màu nâu nhạt cho đến màu nâu đậm. So với gỗ Sồi đỏ thì Sồi trắng có vân thẳng to, tia gỗ dài hơn. Cho nên Sồi trắng có nhiều đốm hình nổi bật, có tính thẩm mỹ cao hơn gỗ Sồi đỏ.

  • Đặc tính ứng dụng: Sồi trắng có khả năng chịu máy tốt, độ bám dính cao và bắt ốc vít tốt dù phải khoan gỗ trước khi đóng đinh và ốc. Gỗ có khả năng bám màu và đánh bóng tốt. Cũng giống như Sồi đỏ, gỗ Sồi trắng khô chậm nên khi thao tác cần phải thật cẩn thận để tránh rạn nứt. Gỗ dễ bị co rút, biến dạng khi khô.
  • Đặc tính vật lý: Gỗ cứng và nặng, độ chịu lực uốn xoắn và lực nén trung bình, độ chắc thấp nhưng rất dễ uốn cong bằng hơi nước. Sồi trắng miền Nam lớn nhanh hơn và các vòng tuổi gỗ rộng, có khuynh hướng cứng và nặng hơn.
  • Độ bền: Tâm gỗ có khả năng kháng sâu tự nhiên, cho nên sản phẩm có thể ngăn chặn mối mọt tấn công. Gỗ Sồi trắng tuyệt đối không thấm chất bảo quản.
  • Ứng dụng: Sản xuất nội thất gia dụng: tủ bếp, cửa gỗ, sàn gỗ, đồ trang trí,…

Gỗ Tần Bì (Ash)

Gỗ tần bì là một loại gỗ tự nhiên cao có tên khoa học là Franxinus spp. Màu sắc của gỗ Tần bì cực kỳ đa dạng: dát gỗ có màu trắng nhạt, tâm gỗ có thể có màu nâu xám, nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Gỗ Tần bì có vân gỗ thẳng to, mặt gỗ thô đều.

Dac diem go veneer tan bi

  • Đặc tính ứng dụng: Gỗ Tần bì dễ làm khô, ít biến dạng khi tẩm sấy nên độ bền cơ lý của gỗ rất tốt. Gỗ veneer Tần bì có khả năng bám dính và bắt ốc, đinh cao. Bề mặt gỗ dễ nhuộm màu và đánh bóng để gia tăng tính thẩm mỹ.
  • Đặc tính vật lý: Gỗ Tần bì tự nhiên có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt; khả năng kháng va chạm, chống trầy xước cực cao; bề mặt gỗ dễ uốn cong bằng hơi nước.
  • Độ bền: Gỗ không có khả năng kháng sâu tự nhiên, dễ bị các loại mối mọt tấn công. Phần tâm gỗ tương đối không thấm chất bảo quản.
  • Ứng dụng: Đóng tủ bếp, ván ốp tường, ván sàn gỗ, đồ gỗ trang trí,…

Gỗ veneer Xoan đào

Gỗ xoan đào là loại gỗ vô cùng quen thuộc tại Việt Nam. Xoan đào là loại gỗ thuộc nhóm VI, là nhóm gỗ nhẹ và sức chịu lực thuộc dạng trung bình. Bề mặt veneer gỗ Xoan đào có dát gỗ màu vàng nhạt chuyển dần đến gần như trắng. Tâm gỗ có màu nâu xám, nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Loại bề mặt này có nhiều điểm khá tương đồng với gỗ Tần bì. Mặt gỗ Xoan đào có đường vân gỗ to, thẳng, mặt gỗ đầu.

tu bep go veneer xoan dao

  • Đặc tính ứng dụng: Khả năng chịu máy tốt, độ bám keo và bắt ốc vít cao, gỗ dễ nhuộm màu và đánh bóng. Gỗ Xoan đào rất dễ sấy khô, ít bị biến dạng khi tẩm sấy.
  • Độ bền: Gỗ veneer Xoan đào có khả năng chịu lực tốt. Gỗ chống được va chạm mạnh, trầy xước bề mặt, dễ dàng uốn cong bằng hơi nước.
  • Ứng dụng: bàn ghế ăn hiện đại, tủ bếp, các loại kệ, tủ trang trí, bàn phấn,…

Trên đây là đôi nét về đặc điểm, đặc tính, độ bền cũng như khả năng ứng dụng của các loại bề mặt gỗ veneer phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại có ưu – nhược điểm riêng, giá thành cũng có sự chênh lệch. Tùy theo nhu cầu sử dụng, điều kiện tài chính mà các bạn có thể lựa chọn chất liệu bề mặt veneer phù hợp.

Khi nguồn gỗ tự nhiên đang dần suy kiệt, giá thành đắt đỏ, chi phí gia công cao thì các loại bề mặt gỗ veneer tự nhiên là sự thay thế tuyệt vời. Để tìm hiểu thêm về các sản phẩm nội thất gỗ veneer các bạn có thể liên hệ cho Nội thất Việt Á Đông để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

 

Thibft kế web bởi Hoangweb.com